Creative Design Concept

 
HOME     •     KOOL LINKS     •     PHOTOS     •     GALLERY
 

VIETNAMESE LANGUAGE and THE WORD DEFINITION


Vietnamese Language. Tiếng Việt is an Austroasiatic language that originated in Vietnam, where it is the national and official language. It is the native language of the Vietnamese (Kinh) people, as well as a first or second language for other ethnic groups in Vietnam. As a result of emigration, Vietnamese speakers are also found in other parts of Southeast Asia, East Asia, North America, Europe, and Australia. Vietnamese has also been officially recognized as a minority language in the Czech Republic.

Từ Đơn và Từ Ghép. Từ đơn là từ chỉ có một âm tiết, còn từ ghép phải có từ hai âm tiết trở lên.

Chữ và Từ. Chữ được dùng để chỉ “hệ thống ký hiệu bằng đường nét đặt ra để ghi tiếng nói”, như ta thường nói chữ Quốc ngữ, chữ Latin, chữ Sanskrit (chữ Phạn)… Đó là hệ thống mẫu tự riêng biệt cho mỗi ngôn ngữ. Còn “từ” là “đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có nghĩa hoàn chỉnh, dùng để đặt câu”, chẳng hạn “công nhân”, “xây”, “nhà hộ sinh” là 3 từ (ghép lại thành một câu trọn vẹn). Trong 3 từ trên, có từ 1 âm tiết, có từ 2 và 3 âm tiết. Âm tiết là “đơn vị phát âm nhỏ nhất trong ngôn ngữ”. Trong tiếng Việt, rất nhiều từ đơn có ranh giới trùng với ranh giới âm tiết (còn được gọi là “tiếng”, ví dụ: Câu thơ có sáu tiếng (= 6 từ)). Nhưng trong cách nói hàng ngày, người Việt vẫn dùng “chữ” để chỉ từ hoặc tiếng đó. Chẳng hạn, ta vẫn nói: Anh cứ viết dăm bảy chữ vào đây cho yên tâm; Lá cờ thêu sáu chữ vàng; Một chữ bẻ đôi nó còn chưa biết… “Chữ” cũng còn là tên gọi thông thường của từ ngữ gốc Hán. Ví dụ: Nhân Tết đến, nhờ bác viết tặng cho em mấy chữ “Tâm”, “Trí”, Phúc”; Ngồi bắc chân chữ Ngũ; “Lá trúc che ngang mặt chữ Điền” (Hàn Mặc Tử)…

Trong những trường hợp phải nói chính xác, tốt nhất là không dùng “chữ” để người đọc khỏi bị nhầm lẫn với “chữ cái” hay “chữ viết”, vốn thuộc phạm vi văn tự, mà nên dùng là “âm tiết”. Như vậy, người đọc hoàn toàn có thể hiểu và không nhầm lẫn. Bởi chúng ta biết rằng, nhiều từ tiếng Việt có cấu trúc lớn hơn một âm tiết, ví dụ các từ: Trường phổ thông, chủ nghĩa sô vanh nước lớn, chủ nghĩa xã hội dân chủ, phép biện chứng duy vật lịch sử… Nếu lấy “từ” là đơn vị tính trong một văn bản thì chắc chắn là khó thực hiện được. Nó sẽ rắc rối bởi việc phân định rõ ràng các từ cụ thể trong một văn bản dài và phức tạp, nhiều nội dung như trong một luận án là vô cùng khó khăn. (PGS.TS Phạm Văn Tình)

§ Khi bạn có trí tuệ nó là bẩm sinh còn yêu thương thì phải cần học hỏi, nếu bên trong một con người có được hai thứ đó thì cuộc sống này bớt đi một người có lối sống tiêu cực.

§ Ngẩn ngơ yêu một mối tình xa ngái — Hoàng hôn buông còn lại nỗi nhớ mong — Thẫn thờ nhìn bức tường đá rêu phong — Miệng mỉm cười mà lòng buồn tê tái.


THE WORD DEFINITION (ĐỊNH NGHĨA) and THE MEANING (Ý NGHĨA)


BẨM SINH (đgt) NATURAL. Vốn có từ lúc mới sinh, sinh ra đả có. Thí vụ: Tật bẩm sinh. Tài năng không hoàn toàn do bẩm sinh. Born with a particular skill, quality, or ability.

ĐỊNH NGHĨA (Đgt) DEFINE. Làm rõ nghĩa của từ hay khái niệm. Thí vụ: Định nghĩa của từ có trong bài. Lời định nghĩa. Định nghĩa nầy hoàn toàn chính xác. Make up or establish the character of.

HỘI NHẬP (Đgt) INTEGRATE. Hợp thành một thể thống nhất, hòa nhập. Bring (people or groups with particular characteristics or needs) into equal participation in or membership of a social group or institution.

LÃI KÉP (dt) COMPOUND INTEREST. Số tiền lãi tổng cộng mà người vay nợ phải trả trong trường hợp khi một số tiền lãi của một món nợ không được trả đúng hạn phải cộng thêm vào số tiền nợ gốc và người vay phải trả lãi cho cả số tiền lãi đó theo thời gian nợ kéo dài. Compound interest is interest calculated on the initial principal, which also includes all of the accumulated interest from previous periods on a deposit or loan. Hợp thành một thể thống nhất, hòa nhập. Bring (people or groups with particular characteristics or needs) into equal participation in or membership of a social group or institution.

TIÊU CỰC (tt) NEGATIVE. Thụ động, thiếu tính chủ động để làm biến đổi, thay đổi tình thế. Thí vụ: Thái độ tiêu cực, giải pháp tiêu cực, có tính chất đối phó. Consisting in or characterized by the absence rather than the presence of distinguishing features. | Không lành mạnh, có tác dụng xấu (dt): Những hiện tượng tiêu cực trong đời sống. | Hiện tượng không lành mạnh, có tác dụng xấu: Chống tiêu cực. Consisting in or characterized by the absence rather than the presence of distinguishing features.

TRÍ TUỆ (dt) WISDOM. Khả năng nhận thức. Suy xét bằng bộ óc: Mở mang trí tuệ. The quality of having experience, knowledge, and good judgment; the quality of being wise.

Ý NGHĨA (dt) MEANING. Nội dung được chứa đựng trong hình thức biểu đạt của ngôn ngữ, kí hiệu. Thí vụ: Ý nghĩa của từ. Ý nghĩa của hệ thống tín hiệu giao thông. Cái nhìn đầy ý nghĩa. | Giá Trị Tác Dụng: Một thắng lợi có ý nghĩa quan trọng. Ý nghĩa thiết thực của luận án khoa học nầy. What is meant by a word, text, concept, or action.

XA NGÁI (tt) FAR. Xa xôi.


REFERENCES AND RESOURCES


Đại Từ Điển Tiếng Việt. Sách được biên soạn bởi nhóm tác giả đã từng xuất bản Từ điển giáo khoa tiếng Việt. Từ điển tiếng Việt phổ thông. Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam. Từ điển chữ viết tắt Việt Nam và quốc tế. Có hơn 120.000 mục từ, gồm các thành ngữ, chữ viết tắt và có chú thêm một số từ nguyên thông thường.

Ngôn Ngữ Học và Tiếng Việt. Các khái niệm cơ bản về Từ vựng học và từ vựng tiếng Việt. Nghĩa của từ. Lịch Sử. Ngôn Ngữ Học Xã Hội. Tài Liệu Tham Khảo. Thông Tin Tổng Hợp. Ngữ Âm Học. Ngữ Dụng Học. Âm Vị học. Chữ Viết.

Nguyễn Văn Cừ. Hệ thống Nhà sách Nguyễn Văn Cừ. Thương hiệu Thành nghĩa, và thư viện TLS Văn Ba đã nhận được các giải thưởng và cúp vàng thương hiệu nhiều năm liền với sản phẩm đạt chất lượng cao, đáp ứng được tiêu chuẩn hội nhập quốc tế.


Site Designed by ME   •   2021 ViBaDirect.com   •   De Coloures Studio   •   Contact Us  •   Tony Nguyen Profile on LinkedIn   Tony Nguyen Facebook Profile   Tony Nguyen Twitter Profile